trâm hốt

Học thuật
Thân thiện
trâm hốt

Một vị quan cầm trâm hốt trong tay.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Trâm cài hốt cầm: Chỉ hai vật phẩm biểu tượng của các quan lại cao cấp thời phong kiến. "Trâm" trâm cài tóc, "hốt" tấm thẻ bài cầm tay khi chầu vua.
    • Nghĩa bóng: Quan lại, tầng lớp quan chức: Dùng để chỉ chung những người làm quan, chức tước trong triều đình xưa.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Trong buổi thiết triều, các bậc trâm hốt đều chỉnh tề áo . (Trong buổi thiết triều, các vị quan lại đều chỉnh tề áo .)
    • Phẩm phục của bậc trâm hốt thời rất cầu kỳ. (Trang phục của tầng lớp quan lại thời rất cầu kỳ.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Bậc trâm hốt": Cách gọi tôn kính, trang trọng đối với các quan lại.

    • Bậc trâm hốt trong triều đều tán dương chính sách mới. (Các vị quan lớn trong triều đều tán dương chính sách mới.)
  • "Đường mây trâm hốt": Chỉ con đường công danh, sự nghiệp làm quan.

    • Ông cụ từng bước trên đường mây trâm hốt suốt ba mươi năm. (Ông cụ từng bước trên con đường quan lộ suốt ba mươi năm.)
Biến thể từ gần giống
  • Áo cân đai (thành ngữ): Chỉ trang phục biểu tượng chức quan, thường đi kèm với "trâm hốt" để hình ảnh hóa tầng lớp quan lại.
  • Quan lại (danh từ): Từ đồng nghĩa, chỉ chung những người làm quan.
  • Công hầu khanh tướng (thành ngữ): Chỉ các tầng lớp quý tộc, quan chức cao cấp.
Từ đồng nghĩa
  • Quan chức: Người giữ chức vụ trong bộ máy nhà nước.
  • Bề tôi: Quan lại dưới thời phong kiến (thường dùng khi nói với vua).
  • Bá quan văn : Cách gọi chung toàn thể quan lại trong triều.
Lưu ý về từ vựng
  • Từ cổ/Hán Việt: "Trâm hốt" một từ Hán Việt cổ, chủ yếu được sử dụng trong văn chương, sử sách hoặc khi nói về lịch sử phong kiến. Trong ngôn ngữ hiện đại, ít khi dùng trong giao tiếp hàng ngày.
  • Sắc thái: Từ này mang sắc thái trang trọng, cổ kính phần tôn nghiêm.
trâm hốt

Một vị quan cầm trâm hốt trong tay.

  1. Trâm cài hốt cầm. Ngb. Quan lại.